Skip to content

Hướng dẫn thiết lập Cura (tạo gcode in 3D)  

  RSS

(@lehoanglong)
Trusted Member Admin
Joined:3 years  ago
Posts: 59
18/01/2017 3:10 am  

Slicer Cura (Cura Engine) được tích hợp trong Repetier Host (RH) là một slicer rất tốt, đơn giản và dễ sử dụng. Để thiết lập Cura, ngoài màn hình chính của Repetier Host vào tab Slicer, chọn Cura Engine và click Configuration (như hình trên).Cửa số thiết lập Cura có 2 mục: Print (quá trình in) và Filament (nhựa in)

Mục Print:
Trong tab Speed and Quality, thiết lập tốc độ chạy máy và lớp in như sau:

 

  • Castersian_exp1: tên thiết lập quá trình in, đặt tùy ý (ví dụ: in 1 dau dun; in nhieu dau dun; in tiet kiem…) khi click Save As.
  • Print (Slow – Fast): tốc độ in ở mức chậm – nhanh tương ứng.
  • Travel (Slow – Fast): tốc độ di chuyển đầu đùn (khi không đùn nhựa) ở mức chậm – nhanh tương ứng
  • First Layer (Slow – Fast): tốc độ in lớp đầu tiên ứng với mức chậm – nhanh tương ứng
  • Outer (Inner) Perimeter (Slow – Fast): tốc độ in viền ngoài cùng/phí trong của lớp ứng với mức chậm – nhanh tương ứng
  • Infill (Skin) (Slow – Fast): tốc độ điền đầy trong lòng vật in/thành ngoài ứng với mức chậm – nhanh tương ứng
  • Name (0.2 mm): tên thiết lập lớp in. Người dùng có thể tạo nhiều thiết lập sẵn (bao gồm Layer Height – Chiều dày lớp in; First Layer Height – Chiều dày lớp đầu tiên; First…Width – Chiều rộng nét in lớp đầu tiên) và lưu lại với tên bất kỳ (ví dụ: day; mong; 0.2 mm; 0.3 mm;…) để dùng sau này.
  • Để thêm một thiết lập lớp in, điền các thông số vào các ô Name; Layer Height;… và click vào dấu “+” ở góc dưới bên trái
  • Để xóa một thiết lập lớp in, click chọn tên cần xóa và click vào dấu “-” ở góc dưới bên trái
  • Default Quality: tên thiết lập lớp in mặc định cho các lần in.

Trong tab Structures thiết lập Cấu trúc vật in như sau:

 

  • Shell/Top/Bottom Thickness: chiều dày lớp vỏ bên/vỏ trên/đáy vật in
  • Solid Top/Bottom/ Infill: click chọn có điền kín lớp trên cùng và lớp đáy vật in hay không
  • Support: thiết lập đặc biệt để tạo các lớp vật liệu đỡ các phần của chi tiết in (cánh tay, dầm…). Để mặc định/không hướng dẫn trong bài này.
  • Skirt and Brim: đường bao ngoài vật in và lớp rìa nền vật in. Để mặc định/không hướng dẫn trong bài này.
  • Raft: in lớp nền (móng) trước khi in vật thể. Để mặc định/không hướng dẫn trong bài này.

Trong tab Extrusion thiết lập quá trình đùn nhựa in như sau:

 

  • Retraction: thiết lập rút ngược nhựa in khi đầu dùn di chuyển mà không đùn nhựa
  • Nozzle Diametter: đường kính lỗ đùn nhựa (để bằng 0 để sử dụng giá trị ghi trong “Printer Settings” của RH.
  • Multi Extruder Settings: các thiết lập với máy in nhiều đầu đùn.
  • Các thông số trong tab này chỉ nên thay đổi khi cần thiết, bình thường có thể để mặc định.

Trong tab G-Codes thiết lập các lệnh trước/sau/trong khi in như sau:

 

  • Start/End G-code: thiết lập cho máy in trước/sau khi in
  • Các thiết lập khác có thể để mặc định

Ví dụ mẫu Start G-Code:
G28 ;
G1 Z50 F{Z_TRAVEL_SPEED}
M107 ;
G90 ;
M82 ;
{IF_BED}M190 S{BED}
{IF_EXT0}M104 T0 S180
G1 E-1
{IF_EXT0}M104 T0 S{TEMP0}
G1 E1
G92 E0 ;
{IF_EXT0}M109 T0 S{TEMP0}

Ví dụ mẫu End G-Code:
M107 ;
G91 ;
{IF_EXT0}T0
{IF_EXT0}G1 E-1 ;
M104 T0 S0
G90 ;
G92 E0 ;
M140 S0 ;
M84 ;

Sau khi thiết lập xong, click Save As để lưu tên thiết lập.

Mục Filament
Trong mục Filament, thiết lập các thông số nhựa in như sau:

 

  • Chocolate_exp1: tên thiết lập nhựa in. Có thể đặt tên tùy ý (vd: solid_green, transparent_red…) khi click Save As
  • Filament Diameter: đường kính sợi nhựa in
  • Print/Bed Temperature: nhiệt độ đầu đùn/bàn nhiệt khi in. Mỗi loại nhựa và mỗi màu nhựa khác nhau sẽ có nhiệt độ in thích hợp khác nhau. Ví dụ nhựa in màu đen, nâu xẫm nên in ở nhiệt độ cao hơn so với nhựa màu vàng, xanh…
  • Cooling: thiết lập cho quạt thổi nhựa in (thổi vào đầu đùn). Có thể để mặc định.

Sau khi thiết lập xong, click Save As để lưu tên thiết lập. 


ReplyQuote
  
Working

Please Login or Register