Skip to content

Hướng dẫn thiết lập Slic3r (tạo gcode in 3D)  

  RSS

(@lehoanglong)
Trusted Member Admin
Joined:3 years  ago
Posts: 59
18/01/2017 3:13 am  

Slic3r là một phần mềm slicer độc lập và được cài đặt kèm với Repetier Host. Đặc điểm của Slic3r là có rất nhiều thông số để tùy chỉnh nhằm đạt được kết quả in 3D tốt nhất với từng máy in, do vậy Slic3r có thể xem là slicer được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.Thiết lập Slic3r gồm có 3 tab: Print Settings – Thiết lập khi in; Filament Settings – Thiết lập nhựa in; Printer Settings – Thiết lập máy in

Print Settings – Thiết lập khi in
Thiết lập Layer and perimeters như hình trên:

  • (First) Layer height: chiều dày lớp in đầu tiên/các lớp sau đó
  • Perimeters: số nét in ở thành vật in.
  • Solid layer (Top/Bottom): số nét in ở lớp trên/dưới cùng.
  • Các thiết lập các có thể để mặc định

Thiết lập Infill như hình sau:

 

  • Fill density: phần trăm điền đầy vật liệu trong lòng vật in (thống thường có thể để từ 10-20% nhằm giảm thời gian in).
  • Fill pattern: dạng điền đầy. Thường hay dùng: Rectilinear – Đường thẳng dạng zigzag; Line – Các đường thẳng song song; Honeycomb – Dạng tổ ong.
  • Các dạng khác thường ít dùng.
  • Top/Bottom fill pattern: dạng điền kín mặt trên/dưới cùng. Có thể để mặc định.
  • Các thiết lập khác có thể để mặc định.

Thiết lập Skirt and Brim như hình sau:

 

  • Loops: số nét in của đường biên. Đường này bao quanh vật in và được máy in tạo ra trước khi in vật thể. Thông thường để giá trị mặc định là 1
  • Distance from object: khoảng cách từ đường biên tới vật thế
  • Skirt height: số lớp của đường biên (thông thường để giá trị bằng 1)
  • Brim width: chiều rộng của 1 lớp vật liệu nằm ở rìa chân vật in (nhằm tăng khả năng bám dính của vật in lên bàn nhiệt).

Thiết lập Support material:

  • Support material là cấu rúc vật liệu được máy in tạo ra nhằm nâng đỡ các bộ phần của vật in (dầm ngang, cánh tay…). Sau khi in xong cần loại bỏ lớp đỡ này thủ công.
  • Phần thiết lập lớp nâng đỡ này sẽ được trình bày trong bài riêng. Thông thường không cần dùng tới chức năng này trừ trường hợp vật in có hình dáng đặc biệt.

Thiết lập Speed như hình sau:

 

  • Perimeter (External): tốc độ in thành/vách phái trong/ngoài của vật thể.
  • Small Perimeter: tốc độ in thành/vách khi vật in có kích thước nhỏ (tốc độ thấp đảm bảo vật liệu hóa rắn kịp thời và giảm lực quán tính tác dụng lên khung máy).
  • Infill: tốc độ di chuyển khi điền vật liệu trong vật in
  • Solid infill: tốc độ điền đầy khu vực vật in cần làm đặc (ví dụ: mặt cần làm đặc trước khi in chéo, in mặt trụ nằm ngang…)
  • Top solid infill: tốc độ điền đầy kín mặt trên vật thể
  • Support material: tốc độ in lớp nâng/đỡ
  • Bridges: tốc độ khi in qua khe hở (không có lớp đỡ ở dưới)
  • Gap fill: tốc độ khi điền vật liệu trong những khe hẹp (giảm thấp tốc độ này xuống để giảm lực quán tính tác dụng lên khung máy)
  • Travel: tốc độ di chuyển đầu đùn khi không đùn vật liệu
  • Các thiết lập khác (gia tốc đầu đùn,… có thể để mặc định).
  • Các thiết lập khác (nhiều đầu đùn, nâng cao,…) có thể để mặc định hoặc sẽ trình bày trong dịp khác.

Filament Settings – Thiết lập nhựa in:
Thiết lập Filament như sau:

 

  • Diameter: đường kính sợi nhựa in
  • Extrusion multiplier: hệ số đùn nhựa, thông thường để giá trị bằng 1. Nếu thấy nhựa đùn ra hơi ít, có thể tăng giá trị này lên một chút (tăng dần dần mỗi lần 0.1).
  • Extruder/Bed (First/Other layer): nhiệt độ đầu đùn/bàn nhiệt ở lớp đầu tiên và các lớp sau đó. Nhiệt độ đầu đùn/bàn nhiệt lớp đầu tiên có thể cao hơn một chút để vật in bám chắc hơn vào bàn nhiệt.

Thiết lập Cooling như sau:

 

  • Keep fan alway on: luôn bật quạt thổi nhựa in (nên bỏ đánh dấu)
  • Enable auto cooling: tự động điều khiển quạt thổi nhựa in (nên đánh dấu để bật tính năng này)
  • Fan speed (Min/Max): tốc độ quạt mức nhỏ nhất và lớn nhất. Nếu thấy quạt khi quay chậm quá thì có thể tăng mức “Min” lên.
  • Các thiết lập khác có thể để mặc định.

Printer Settings – Thiết lập máy in:
Thiết lập General như sau:

 

  • Các thiết lập trong General có thể để mặc định, trừ mục Bed shape.
  • Bed shape: thiết lập hình dạng bàn nhiệt

 

 

  • Shape: hình dạng bàn nhiệt: Rectangular – Hình chữ nhật; Circular – Hình tròn
  • Size: kích thước bàn nhiệt theo trục X, Y
  • Origin: tọa độ vị trí Home của đầu đùn

Thiết lập Custom G-code:
Bao gồm các tùy chỉnh G-code trước/sau khi in, trước/sau khiđổi lớp in… Không giới thiệu trong bài viết này hoặc sẽ trình bày vào dịp khác.
Thiết lập Extruder 1 (nếu máy in có nhiều Extruder thì sẽ có Extruder 2, 3,…) như sau:

 

  • Nozzle diameter: đường kính lỗ đùn nhựa. Trên đầu đùn nhựa có ghi số, ví dụ số 40 tức đường kính lỗ đùn nhựa bằng 0.4 mm
  • Length: chiều dài đoạn nhựa in sẽ bị rút ngược lại trước khi máy in di chuyển qua vùng không đùn nhựa (tránh nhựa bị chảy rớt)
  • Lift Z: chiều cao đầu đùn sẽ được nâng lên trước khi rút ngược nhựa in và di chuyển sang vị trí khác.
  • Các thiết lập khác có thể để giá trị mặc định.

ReplyQuote
  
Working

Please Login or Register